Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh

Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa ban hành Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12-9-2023.

>> Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
>> Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng không khí trong nhà của Việt Nam: Định lượng công trình xanh
>> Ô nhiễm làm giảm chất lượng cuộc sống

Theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT, 5 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh được ban hành, gồm: QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất; QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí; QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất và QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển.
 

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy chuẩn sau hết hiệu lực thi hành: QCVN 15:2008/BTNMT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; QCVN 05:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Thông tư cũng nêu rõ, đối với các nhiệm vụ, dự án đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành có nội dung đánh giá các thông số nitrate (NO3-tính theo N) và phosphate (PO43-tính theo P) thì tiếp tục được áp dụng ngưỡng giới hạn thông số nitrate, phosphate quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trừ các nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để áp dụng QCVN 08:2023/BTNMT.

Bên cạnh đó, các nhiệm vụ, dự án xử lý đất bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng QCVN 54:2013/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, trừ các nhiệm vụ, dự án được điều chỉnh để áp dụng QCVN 03:2023/BTNMT.

Theo báo cáo của Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường: Cục được giao xây dựng 28 quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia của Việt Nam (QCVN), bao gồm: 8 QCVN về chất lượng môi trường xung quanh; 7 QCVN về chất thải; 7 QCVN về quản lý chất thải; 5 QCVN về quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; 1 QCVN về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa và thiết bị.

Đến nay, đã có 14 QCVN đã xong các bước thẩm định chờ ban hành; 1 QCVN đang trong quá trình thẩm định; 3 QCVN đang trong quá trình thẩm tra của Vụ KH&CN và 10 QCVN đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện. Cụ thể, về các QCVN về chất lượng môi trường xung quanh, có 5 QCVN đang chờ Bộ trưởng ký ban hành (gồm không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, giới hạn tối đa cho phép của một số chất ô nhiễm trong đất) và 3 QCVN chất lượng môi trường về tiếng ồn, độ rung và trầm tích đang trong quá trình hoàn thiện.

Theo Điều 98 Luật Bảo vệ môi trường 2020, quy định việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, đáp ứng mục tiêu bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường sống nhằm bảo đảm sức khỏe của con người, phát triển của các loài sinh vật và phát triển bền vững các hệ sinh thái; phục vụ hoạt động quy hoạch, phân vùng môi trường, đánh giá chất lượng môi trường;

Thứ hai, bảo đảm tương đương với các quốc gia phát triển và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đất nước và từng vùng.

Ngoài ra, việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh phải bảo đảm làm căn cứ để phân loại, đánh giá chất lượng môi trường tại một vị trí hoặc một khu vực. Đồng thời, thực hiện phân vùng môi trường phù hợp với mục đích quản lý và sử dụng;

Ngoài ra, đảm bảo căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường, xem xét, cấp phép môi trường cho đối tượng có hoạt động xả thải vào môi trường, bảo đảm việc xả thải phù hợp với mục đích quản lý chất lượng môi trường tại khu vực đã được quy hoạch, phân vùng hoặc phân loại.

Nguồn: Tổng hợp